HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TỔNG ĐÀI ẢO

Số HĐ:………/2016/TDA/VAS

Mã KH:……………………….

Mã đại lý:…………………….

logocmctelecomHỢP ĐỒNGCUNG CẤP DỊCH VỤ TỔNG ĐÀI ẢO

 

………., ngày ……tháng …… năm 20……

Chúng tôi gồm:

      Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC

Đại diện: Ông Lê Anh Vũ                    Chức vụ: Giám đốc TT Dịch vụ Giá trị gia tăng

(Giấy ủy quyền số: 01/2016/GUQ-CTEL ký ngày 01/01/2016)

Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà CMC, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu

Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Điện thoại:0983 360 281

Fax: 04-71066666

Tài khoản số: 120.10.000.373.919       Mở tại: NH TMCP BIDV Việt Nam–CN Sở giao dịch I–Hà Nội

Mã số thuế: 0102900049

       Bên B (Tên cơ quan/ cá nhân):

Đại diện:                                               Chức vụ:

CMT/ GPKD số:                                  Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ CMT/ ĐKKD:

Mã số thuế:

Tài khoản số:                                        Mở tại:

Điện thoại:                                            Email:

Hình thức thanh toán:                        ¨Tiền mặt                           ¨ Chuyển khoản qua ngân hàng

Email quản lý tài khoản Tổng đài ảo:

Thông tin và địa chỉ người nhận hóa đơn hàng tháng:

Email nhận thông báo cước:

 

ĐIỀU KHOẢN CHUNG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TỔNG ĐÀI ẢO

Điều 1: Sản phẩm, Giá cả và Thanh toán

1.1.      Tổng đài ảo: là một hệ thống chuyển mạch dựa trên nền tảng phần mềm chia sẻ tài nguyên phần cứng, giúp cho các đầu cuối gọi cho nhau và gọi ra ngoài trên một số đường thuê bao của các nhà cung cấp.

1.2.      Giá cả: do bên A quy định bằng văn bản chính sách giá ban hành – Tổng đài chăm sóc khách hàng: 04/08 710 66666.

1.3.      Thời hạn thanh toán: Bên B có trách nhiệm thanh toán phí dịch vụ cho Bên A trước ngày 30 của tháng tiếp theo. Nếu Bên B không thanh toán đầy đủ và đúng hạn, Bên A có quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ mà không cần thông báo trước cho Bên B. Trong thời gian tạm ngưng Bên B vẫn phải thanh toán cước phí của các tháng trước đó.

Điều 2: Quyền và trách nhiệm của bên B

2.1.  Quyền của bên B

2.1.1. Được đảm bảo sử dụng các dịch vụ tại Điều 1 theo đúng tiêu chuẩn chất lượng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định và/hoặc do Bên A công bố.

2.1.2. Được giải thích, hướng dẫn về cài đặt và cách sử dụng dịch vụ

2.1.3. Được sang tên, chuyển quyền sử dụng dịch vụ, tạm ngừng dịch vụ theo các quy định của bên A

2.1.4. Được quyền khiếu nại về chất lượng dịch vụ hay các vi phạm khác của bên A theo quy định của pháp luật.

2.1.5. Được thông báo, giải thích kịp thời về sự thay đổi điều kiện sử dụng dịch vụ trong các trường hợp bất khả kháng bằng các hình thức phù hợp.

2.1.6. Được hoàn trả các khoản tiền ký quỹ, đặc cọc còn lại (nếu có) khi chấm dứt hợp đồng.

2.2. Trách nhiệm của bên B

2.2.1. Bên B có trách nhiệm thanh toán phí dịch vụ đầy đủ, đúng hạn kể cả trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại. Bên B chịu phí liên quan đến chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng.

2.2.2. Thanh toán phí dịch vụ phát sinh hàng tháng đầy đủ và đúng hạn. Trong trường hợp không thanh toán đúng hạn, ngoài việc phải thanh toán toàn bộ khoản nợ hiện tại cho bên A, bên B sẽ phải thanh toán cho bên A số tiền phạt bằng 0.1% giá trị khoản nợ hiện tại cho mỗi ngày chậm thanh toán.

2.2.3. Cung cấp đầy đủ thông tin, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại. Trong thời gian chờ giải quyết vẫn phải thanh toán phí dịch vụ  và thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng trừ trường hợp bên B khiếu nại do bên A không thực hiện đúng hợp đồng.

2.2.4. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ còn lại cho bên A khi chấm dứt hợp đồng hoặc khi có vi phạm mà bên A phải đơn phương chấm dứt hợp đồng.

2.2.5. Chịu trách nhiệm bảo mật tên truy cập và mật khẩu của tài khoản người dùng để quản lý Tổng đài ảo do bên A cung cấp.

2.2.6. Bên B sử dụng đường truyền riêng dành cho dịch vụ Tổng đài ảo theo tiêu chuẩn kĩ thuật bên A quy định. Nếu không, bên A không cam kết và chịu trách nhiệm chất lượng của hệ thống tổng đài do đường truyền.

Điều 3: Quyền và trách nhiệm của bên A

3.1. Quyền của bên A

3.1.1. Được yêu cầu bên B thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.

3.1.2. Có quyền đơn phương tạm ngừng cung cấp dịch vụ trong những trường hợp sau:

a. Bên B vi phạm các nghĩa vụ đã được quy định của hợp đồng và các phụ lục kèm theo hợp đồng này;

b. Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ hoặc bồi thường (nếu có) cho bên A như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c. Bên B kinh doanh lại dịch vụ Tổng đài ảo do bên A cung cấp khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

d. Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e. Khách hàng có hành vi làm ảnh hưởng đến anh toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin.

3.2. Trách nhiệm của bên A

3.2.1. Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ Tổng đài ảo cho bên B theo kế hoạch triên khai hợp đồng.

3.2.2. Hướng dẫn và hỗ trợ cách sử dụng dịch vụ.

3.2.3. Hướng dẫn cho bên B các quy trình thủ tục để bên B thực hiện các quyền: Tạm ngưng, chấm dứt hợp đồng, ủy quyền, chuyển quyền sử dụng hoặc thay đổi thiết bị đầu cuối.

3.2.4. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại của bên B liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ theo quy đinh của pháp luật. Thông báo, giải thích kịp thời cho bên B biết mọi sự thay đổi điều kiện sử dụng dịch vụ hoặc gián đoạn vì lý do bất khả kháng bằng hình thức thích hợp.

3.2.5. Hoàn trả các khoản ký quỹ, đặt cọc (nếu có) còn lại cho bên B khi chấm dứt hợp đồng.

3.2.6. Cung cấp cho bên B hóa đơn tài chính để bên B thanh toán đầy đủ các khoản mục theo đúng nội dung hợp đồng.

3.2.7. Thông báo cho bên B biết thời gian tạm ngừng cung cấp dịch vụ trong trường hợp tổ chức nâng cấp, sửa chữa hệ thống theo kế hoạch ít nhất trước 24h.

Điều 4: Giải quyết tranh chấp

4.1. Hợp đồng này được điều chỉnh và diễn giải theo pháp luật Việt Nam.

4.2. Nếu có tranh chấp xảy ra, cả hai bên sẽ cùng nhau giải quyết bằng thương lượng trên cơ sở thỏa thuận trong Hợp đồng. Trường hợp vẫn không giải quyết được sẽ chuyển đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo qui định của pháp luật.

Điều 5: Chấm dứt hợp đồng

5.1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

5.1.1. Bên B không còn nhu cầu sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng cho người khác: Trách nhiệm được xác định rõ trong biên bản chấm dứt Hợp đồng.

5.1.2. Do bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 3.1.2 hợp đồng này. Bên B có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và bồi thường (nếu có) cho bên A.

5.1.3. Các trường hợp khác do Pháp luật qui định: Trách nhiệm của mỗi bên được áp dụng theo các qui định của pháp luật hiện hành.

5.2. Thời hạn chấm dứt Hợp đồng được xác định:

5.2.1. Trong biên bản chấm dứt Hợp đồng đối với các trường hợp qui định tại Điều 5.1.1 của Hợp đồng này.

5.2.2. Trong thông báo do bên A lập gửi bên B đối với các trường hợp qui định tại Điều 5.1.2 của Hợp đồng này.

5.3. Theo quy định phu hợp của pháp luật hiện hành đối với các trường hợp khác

Sau khi Bên B đã đọc kỹ Điều Khoản Chung của Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Tổng đài ảo, các trích dẫn văn bản của Nhà nước có liên quan, Bên A và Bên B thỏa thuận:

1- Cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng và các phụ lục cam kết khác (nếu có). Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký. Các phụ lục, phiếu yêu cầu, biên bản nghiệm thu, bàn giao hoặc bản phụ lục bổ sung sau này (nếu có) sẽ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng.

3- Bên B cam kết thanh toán tiền sử dụng dịch vụ trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thanh toán phí dịch vụ. Quá thời hạn đó bên A có quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ theo các điều khoản đã quy định trong hợp đồng.

4- Hợp đồng này gồm 03 trang, được lập thành 03 (ba) bản, Bên A giữ 02 (hai) bản, bên B giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI  DIỆN BÊN B

 

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 Tổng đài ảo, Điện thoại cố định tổng đài ảo gigafone. Thiết kế Website bởi CMC Telecom.